Trong tiếng anh, danh từ là một dạng từ rất phổ biến. Nó không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn ảnh hưởng đến cách chia thì của động từ. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những kiến thức xoay quanh danh từ.

  1. Chức năng của danh từ
  • Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm…
  • Chức năng của danh từ:

– Làm chủ ngữ:

Ví dụ:

My friends are very kind.

Những người bạn của tôi rất tốt bụng.

– Làm tân ngữ trực tiếp:

Ví dụ:

I want to buy some sugar.

Tôi muốn mua một chút đường.

– Làm tân ngữ gián tiếp:

Ví dụ:

I gave Peter a book.

Tôi đã đưa cho Peter một quyển sách.

– Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “to be” và “become”).

Ví dụ:

My father is a farmer.

Bố tôi là nông dân.

– Làm bổ ngữ cho tân ngữ

Ví dụ:

I lend him some money .

Tôi cho anh ấy vay chút tiền.

  1. Phân loại danh từ

Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:

– Danh từ chung.

– Danh từ riêng.

– Danh từ trừu tượng.

– Danh từ tập thể.

  • Danh từ chung (Common nouns)

– Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm

Ví dụ:  school (trường học), table (cái bàn), hotel (khách sạn), tree (cây)…

– Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều

Ví dụ:

a school: một ngôi trường

schools: những ngôi trường.

Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.

  • Danh từ riêng (Proper nouns)

– Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty….

Ví dụ: Mr. Alan, Ha Noi city, Bach Mai Hospital, …

– Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.

  • Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

– Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.

Ví dụ: peace (yên bình), wisdom (trí tuệ), beauty (vẻ đẹp),character (tính cách), happiness (niềm vui)…

– Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.

– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.

  • Danh từ tập thể (Collective nouns)

– Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật

Ví dụ: Crew (nhóm), team (đội), navy (hạm đội), nation (quốc gia), federation (liên bang), group (nhóm)…

  1. Xác định danh từ đếm được và không đếm được (Countable nouns/ Uncountable nouns):

Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần được xác định chính xác là danh từ số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được để chia thì cho phù hợp với động từ. Như một phần trọng tâm trong chuyên đề “danh từ”, chúng ta hãy cùng ghi nhớ những danh từ đặc biệt sau.

  • Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a, an hay với the.

Ví dụ: An apple (một quả táo); two apples (hai quả táo)

Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như: water (nước). Bạn không thể nói “one water”, “two waters” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass of water – một cốc nước).

Lưu ý:

* Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt như: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice …

* Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

* Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

Ví dụ:    

This is one of the meats that I don’t like eating.

Đó là một trong những loại thịt mà tôi không thích ăn.

* Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.

Ví dụ:

You shouldn’t spend much free time playing video game. (thời gian, không đếm được)

Bạn không nên sử dụng nhiều thời gian rảnh rỗi chơi điện tử.

I go to school four times a week. (số lần, đếm được)

Tôi đến trường 4 lần trong 1 tuần.

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

WITH COUNTABLE NOUN WITH UNCOUNTABLE NOUN
a(n), the, some, any the, some, any
this, that, these, those this, that
none, one, two, three,… None
many

a lot of

a [large / great] number of

(a) few

fewer… than

more….than

much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi)

a lot of

a large amount of

(a) little

less….than

more….than

Một số từ không đếm được:

sand

food

meat

water

money

news

measles (bệnh sởi)

soap

information

air

mumps (bệnh quai bị)

economics

physics

mathematics

politics

homework

Chú ý: “advertising” là danh từ không đếm được nhưng “advertisement” là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.

Ví dụ:    

I don’t like watching advertisements  on television.

Tôi không thích xem quảng cáo trên ti vi.

* Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân

Ví dụ:

Our team is practicing the piano

Đội của chúng tôi đang luyện chơi piano

=> Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.

The team are discussing about some problems.

Đội đang bàn bạc về một vài vấn đề.

=> Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân.

 Bài tập: Chọn đáp án đúng

  1. Please give me this …..
  1. pen
  2. pens
  3. pens
  1. You must wash both your ….. feet before going to bed.
  1. foot
  2. foots
  3. feet
  1. All bird are good at building their …..
  1. nest
  2. nests
  3. nestoes
  1. I have only ….. uniform
  1. an
  2. a
  3. A&B are correct.
  1. He wants to buy three …..
  1. fish
  2. fishs
  3. fishes
  1. Jack London wrote many …..
  1. work
  2. workes
  3. works
  1. If you want to hear the news, read …..
  1. paper
  2. an paper
  3. a paper
  1. …..light comes from the sun.
  1. an
  2. a
  3. A&B are not correct
  1. I want to buy ….. bread because I want to make some sanwich.
  1. a
  2. an
  3. some
  1. Mr. Peter has two …..
  1. children
  2. child
  3. childs

Đáp án:

  1. A 2. C 3.B 4. B 5.A 6. C 7.A 8.C 9.C 10. A

Thanh Mai

Xem thêm:

Clip hay:



Advertising:

loading...

Các Bài Viết Liên Quan